Chủ nhật, Tháng 2 18, 2018

Thủ tục đăng ký công bố tiêu chuẩn phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước

Dịch vụ

Công ty KENFOX chuyên tư vấn thủ tục đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước, đại diện cho khách hàng giao dịch với cơ quan nhà nước, tiến hành nhanh đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước.

 

Dịch vụ đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại thực phẩm của KENFOX

Với tư cách là nhà tư vấn chuyên nghiệp, KENFOX đã và đang đại diện cho hàng hàng doanh nghiệp Việt Nam trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước. KENFOX có thể:

  • ­Tư vấn đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước;
  • ­Tư vấn, chuẩn hóa hồ sơ đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước;
  • ­Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trả lời các Thông báo liên quan đến hồ sơ cho doanh nghiệp.
  • Quản lý, số hóa và tự động nhắc khách hàng khi đến hạn gia hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn phụ gia thực phẩm.

Thủ tục

Tài liệu cần cung cấp để đăng ký công bố tiêu chuẩn các loại phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước

 

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

  1. Bản Công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
  2. Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (mầu sắc, trạng thái, mùi vị ), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật, kim loại nặng; Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; Thời hạn sử dụng; Hướng dẫn sử dụng và bảo quản; Chất liệu bao bì và quy cách bao gói; Quy trình sản xuất.
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
  4. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân);
  5. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
  6. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
  7. Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm);
  8. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

 

 

Thời gian hoàn thành công việc:
Sau 15 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm hợp lệ.

 

Căn cứ pháp lý

Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 33

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 35

1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.

3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên thực phẩm;
b) Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;
c) Định lượng của thực phẩm;
d) Thành phần cấu tạo của thực phẩm;
đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;
e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;
g) Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;
h) Xuất xứ của thực phẩm

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép.

Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21/3/2002 của Bộ Y tế

Điều 6: Điều kiện cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu phụ gia thực phẩm:

- Phụ gia thực phẩm phải đảm bảo đúng chủng loại dùng cho thực phẩm, có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng.

- Phụ gia thực phẩm phải có nhãn sản phẩm bằng tiếng Việt, trên nhãn có ghi hướng dẫn sử dụng và các nội dung theo quy định. Trường hợp xé lẻ, đóng gói lại, cửa hàng phải tuân thủ quy định về nhãn thực phẩm.

1- Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2003

2- Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

3- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá. Hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.

4- Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

5- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định giới hạn tốI đa ô nhiễm sinh học và hoá học. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

6- Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21/3/2002 của Bộ Y tế Quy định điều kiện bảo đảm về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm .

7-Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng VSATTP.Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

Trang 6 trong tổng số 28 trang

 

Đăng nhập