Thứ bảy, Tháng 1 20, 2018

GIẢI TRÌNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Tổng số Điều sửa đổi, bổ sung: 37 Điều, trong đó:

Phần I: Những quy định chung:   5 Điều (Điều  3, 7, 8, 11, 12)

Phần II: Quyền tác giả, quyền liên quan: 10 Điều (Điều 14, 25, 26, 27, 30, 33, 34, 42, 50, 51)

Phần III: Quyền sở hữu công nghiệp: 5 Điều  (Điều  87, 90, 119, 134, 154)

Phần IV: Quyền đối với giống cây trồng: 10 Điều (Điều 157, 160, 163, 165, 178, 186, 187, 188, 190, 194)

Phần V: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: 5 Điều (Điều 201, 211, 214, 216, 218)

Phần VI: Điều khoản thi hành: 2 Điều (Điều 220A, 220)

Ghi chú: - Trong 37 Điều, có 1 Điều bổ sung (Điều 220A), 3 Điều thay đổi cụm từ "Bộ Văn hoá - Thông tin" thành "Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Điều 11, 50, 51).

- Tại bản giải trình này, các chữ có gạch đè là phần bị loại bỏ, các chữ đậm là phần bổ sung.

Chi tiết: Giải trình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

Tờ trình về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật sở hữu trí tuệ

TỜ TRÌNH

Về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật sở hữu trí t

Kính gửi: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Thực hiện Nghị quyết số 11/2007/QH12 ngày 21/11/2006 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ Khoá XII và năm 2008; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan hữu quan chuẩn bị Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ. Phiên họp Chính phủ ngày 24/12/2008 đã thảo luận thống nhất trình Quốc hội Dự án Luật sở hữu trí tuệ. Nay Chính phủ kính trình Quốc hội về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ như sau:

I. Sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung:

1. Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ:

Việc Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự sửa đổi năm 2005, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã đánh dấu bước phát triển mới, thể hiện quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và hội nhập quốc tế.

Tổng kết hai năm thực hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ

Bộ luật Dân sự có hiệu lực ngày 1/1/2006, Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực ngày 1/7/2006 đã tạo hành lang pháp lý an toàn khuyến khích các hoạt động sáng tạo và bảo hộ thành quả của lao động sáng tạo. Nó đã kế thừa được các giá trị của các văn bản quy phạm pháp luật được thể nghiệm trong thực tế, bảo đảm hài hoà lợi ích của các chủ thể quyền (người sáng tạo, nhà sử dụng, công chúng hưởng thụ), bảo vệ được lợi ích quốc gia, tương thích với luật pháp quốc tế và thể hiện sự minh bạch, khả thi. Vì vậy, nó đã thúc đẩy hoạt động bảo hộ tại quốc gia và hội nhập quốc tế, góp phần quan trọng kết thúc đàm phán tham gia WTO của Việt Nam. Tuy nhiên, sau 2 năm thi hành, nó đã bộc lộ một số thiếu sót, đặc biệt là những tồn tại liên quan đến các chuẩn mực quốc tế. Để có cơ sở cho việc đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, Ban soạn thảo đề cập một số nét chính về tình hình thi hành và các kiến nghị sau:

I. Khái quát tình hình thi hành Luật Sở hữu trí tuệ

1. Việc triển khai thi hành:

1.1. Về việc soạn thảo ban hành các băn bản hướng dẫn thi hành:

Các văn bản pháp luật đã được ban hành kịp thời gồm 5 Nghị định, 1 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 4 Thông tư cùng với 4 Quyết định của các Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế.

Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ký ban hành văn bản quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Uỷ ban Nhân dân quận (huyện), phường (xã) theo phân cấp của Thủ tướng Chính phủ.

BẢN DỰ THẢO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ:

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Trang 1 trong tổng số 3 trang

 

Đăng nhập